sở dĩ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Liên từ:
- Từ dùng để chỉ nguyên nhân, lý do dẫn đến một sự việc, hành động đã được nêu ra trước đó: "Sở dĩ" thường được dùng ở đầu câu để giới thiệu lý do giải thích cho một tình huống hoặc kết quả đã biết. Nó thường đi kèm với các từ chỉ nguyên nhân như "là vì", "là tại vì", "bởi vì" ở vế sau.
Ví dụ sử dụng
- Liên từ:
- Sở dĩ tôi đến muộn là vì xe tôi bị hỏng giữa đường. (Nguyên nhân khiến tôi đến muộn là do xe hỏng.)
- Sở dĩ cô ấy đạt điểm cao như vậy là nhờ sự chăm chỉ học tập. (Lý do cô ấy đạt điểm cao là do chăm chỉ.)
- Sở dĩ dự án thành công, chúng ta phải cảm ơn sự nỗ lực của toàn đội. (Nguyên nhân của thành công là sự nỗ lực của cả đội.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Sở dĩ... là vì...": Cấu trúc phổ biến nhất, dùng để nối một kết quả đã biết với nguyên nhân của nó.
- Sở dĩ hoa này tươi lâu là vì nó được chăm sóc rất cẩn thận.
- "Sở dĩ... là tại (vì)...": Nhấn mạnh hơn về nguyên nhân, đôi khi có sắc thái chỉ nguyên nhân trực tiếp hoặc rõ ràng.
- Sở dĩ anh ấy buồn là tại câu nói vô tình của bạn.
- "Sở dĩ... là bởi...": Cách nói trang trọng, thường dùng trong văn viết.
- Sở dĩ nền văn minh ấy suy tàn là bởi nhiều nguyên nhân phức tạp.
Biến thể và từ gần giống
- Bởi vì: Chỉ nguyên nhân, nhưng thường đứng trước kết quả chứ không giải thích cho một kết quả đã được khẳng định như "sở dĩ".
- Do: Từ chỉ nguyên nhân, có thể dùng trong cấu trúc "Do... nên...".
- Nguyên nhân là vì: Cụm từ đồng nghĩa, diễn đạt dài hơn và thường dùng trong giải thích chính thức.
Từ đồng nghĩa
- Lý do là vì: Nhấn mạnh đến lý do.
- Vì rằng: Cách nói trang trọng, ít dùng trong khẩu ngữ.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng vì đây là một liên từ trong tiếng Việt)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào được cấu tạo trực tiếp từ từ "sở dĩ")
- l. Có lý do khiến...: Sở dĩ ta phải kháng chiến là vì đế quốc Mỹ muốn xâm lược nước ta.